Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Đức Giang)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Img_7105_500.jpg Trai_Dat__He_Mat_Troi_8_Tai_Lieu_Khoa_Hoc_Part_1.flv Dat_nuoc_tron_niem_vui.swf Vu_khuc_Tango_1.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRUYỀN HÌNH TRỰC TUYẾN

    MÁY TÍNH

    TỪ ĐIỂN

    TÌM KIẾM

    TRUYỆN CƯỜI

    CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

    ảnh bác

    ĐỒNG HỒ QUẢ LẮC

    Yên Lập

    BẠN ĐANG TRUY CẬP WEBSITE THCS THƯỢNG LONG

    Gốc > Bài viết > Giới thiệu chung >

    KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

       PHÒNG GD&ĐT YÊN LẬP              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG THCS THƯỢNG LONG                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

           

    Số: 02/KHCL-THCS                           Thượng Long, ngày 15 tháng 03 năm 2015

                                                                                

     KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

    PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

     

    MỞ ĐẦU

    Trường THCS Thượng Long nằm trên địa bàn xã Thượng Long, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Xã Thượng Long là xã miền núi thuộc chương trình 229 của Chính phủ, nằm ở phía Tây của huyện Yên Lập, có tổng diện tích tự nhiên là 2853 ha. Phía Đông giáp xã Đồng Thịnh, phía Tây giáp xã Trung Sơn, phía Nam giáp xã Thu Ngạc huyện Thanh Sơn, phía Bắc giáp xã Nga Hoàng. Địa hình của xã rất phức tạp, xen lẫn núi đá, đồi đất, nhiều khe suối chia cắt, bao quanh xã là dãy núi đá vôi và đồi đất trẻ. Tổng số hộ 1493; dân số 5839 người, gồm ba Dân tộc ( Kinh, Mường, Dao)  có 14 khu hành chính .

    Xã Thượng Long hiện có 01 trường mầm non; 01 trường tiểu học và 01 trường Trung học cơ sở (THCS). Chất lượng giáo dục ở các bậc học của xã trong những năm gần đây có nhiều chuyển biến tốt: ổn định về số lượng và chất lượng đào tạo ngày càng tốt hơn. 

    Dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy, tình hình chính trị của địa phương ổn định, nhân dân các dân tộc xã Thượng Long đã có nhiều đóng góp trong việc phát triển kinh tế trên quê hương, cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Thượng Long là một xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn. Kinh tế địa phương còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là lao động thuần nông, các ngành kinh tế khác chưa phát triển mạnh mẽ. Bình quân lương thực đạt 37,3 kg/người/tháng; bình quân thu nhập đầu người là 833.500 đồng/người/tháng. Mặc dù mức sống nhân dân còn khó khăn do điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt, nghèo về tài nguyên, khó khăn về giao thông, xong Đảng bộ và chính quyền xã đã có nhiều nỗ lực đưa tình hình kinh tế xã hội của xã trong những năm gần đây có những bước phát triển mới, giữ vững tình hình an ninh, chính  trị, trật tự an toàn xã hội. Đời sống văn hoá trong nhân dân ngày càng được nâng cao. Nhân dân Thượng Long có truyền thống đoàn kết, cần cù, sáng tạo và hiếu học, chính vì vậy mà nhiều người con của Thượng Long đã phấn đấu trở thành những cán bộ lãnh đạo, giữ vai trò trọng trách trong các cơ quan của Đảng và nhà nước.

    Trường THCS Thượng Long đã đạt chuấn quốc gia tháng 11 năm  2014; tiền thân là trường Phổ thông cơ sở Thượng Long, trường được tách ra và thành lập ngày 26 tháng 05 năm 1997 theo quyết định số 239/QĐ-KHTC, của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ. Với quyết tâm: “Dù khó khăn đến đâu cũng phải thi đua dạy tốt - học tốt ”, đội ngũ cán bộ, giáo viên và các em học sinh đã cùng nhau nỗ lực, phấn đấu vươn lên, vượt qua mọi khó khăn thử thách để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    Trải qua 18 năm xây dựng và phát triển, thầy và trò thuộc nhiều thế hệ của trường đã không ngừng phấn đấu vươn lên. Chất lượng giáo dục cũng như các hoạt động của nhà trường hàng năm chuyển biến rõ nét. Số học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học huy động vào lớp 6 đạt 100%, tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt 98% trở lên, tỉ lệ học sinh giỏi đạt 8,5%, học sinh xếp loại học lực trung bình trở lên đạt 96,3%, số học sinh lên thẳng đạt 95,4%, tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 100%. Các cuộc vận động và phong trào thi đua được tổ chức sôi nổi. Các cuộc thi học sinh giỏi văn hóa, thi kể chuyện Bác Hồ, thi sáng tạo trẻ, thi chỉ huy đội giỏi, thi giáo viên dạy giỏi... các năm học đều đạt kết quả tốt. Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh, nhà trường và các tổ chuyên môn nhiều năm liền đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến và tâp thể lao động xuất sắc, Công đoàn vững mạnh, Chi đoàn, Liên đội mạnh.

    Trường THCS Thượng Long, xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015 - 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp cơ bản trong quá trình vận động xây dựng và phát triển của nhà trường đồng thời đây cũng là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hiệu trưởng, Ban giám hiệu, của Hội đồng nhà trường cũng như các hoạt động của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường.

    Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015 -2020 có một ý nghĩa rất quan trọng trong định hướng phát triển nhà trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói riêng và góp phần xây dựng ngành giáo dục và đào tạo huyện Yên Lập phát triển ổn định, chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung.

    I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG - ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

    1. Môi trường bên trong

    1.1. Đội ngũ cán bộ giáo viên

    Năm học 2014-2015 nhà trường có tổng số 28 cán bộ, giáo viên (trong đó có 01 hợp đồng nhân viên văn thư ngắn hạn, 01 giáo viên hợp đồng huyện), được biên chế thành 02 tổ chuyên môn, 01 tổ văn phòng trong đó:

    a. Cán bộ  quản lý: 02 (Hiệu trưởng 01; Hiệu phó 01) đều có trình độ Đại học. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đã hoàn thành bồi dưỡng trung cấp lí luận chính trị và quản lý giáo dục. Hiệu trưởng đã đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh, nhiều năm là CSTĐ cơ sở; Phó hiệu trưởng đã nhiều năm là CSTĐ cơ sở.

    b. Giáo viên: Tổng số 24, có đầy đủ các môn, cơ cấu khá cân đối trong đó  14 người có trình độ đại học, 10 người có trình trình độ cao đẳng; có 12 giáo viên đã được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên, nhiêu giáo viên đạt danh hiệu LĐTT và CSTĐ.

    * Cơ cấu bộ môn: Nhà trường có đủ giáo viên của các bộ môn, cơ cấu giáo viên các bộ môn như sau:

    Chuyên môn

    Số lượng

    Chuyên môn

    Số lượng

    Toán - Tin

    5

    Địa lí

    1

    Vật lí

    2

    Lịch sử

    2

    Hóa học

    1

    Công nghệ

    1

    Sinh học

    2

    Mĩ thuật

    1

    Thể dục

    1

    Giáo dục công dân

    1

    Ngữ văn

    4

    Âm nhạc

    1

    Ngoại ngữ (Tiếng Anh)

    2

     

     

             

    c. Nhân viên:

    Nhà trường có 01 tổ Văn phòng với 03 cán bộ trong đó biên chế: 02 (trong đó 01 Văn thư có trình độ đại học, 01 Kế toán có trình độ đại học); hợp đồng: 01(nhân viên bảo vệ), nhân viên tổ Văn phòng phụ trách công tác: Kế toán, văn thư, bảo vệ .

    Nhìn chung đội ngũ CBGV trẻ nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc được phân công. Tuy nhiên đội ngũ GV phải dạy nhiều khối lớp do đó gặp rất nhiều khó khăn trong việc nâng cao chất lượng bài giảng cũng như trao đổi kinh nghiệm trong công tác chuyên môn.

    1.2. Học sinh:

    Năm học 2014-2015 nhà trường có 08 lớp; tổng số 284 học sinh, cụ thể như sau: Khối 6: 2 lớp với 80 học sinh; khối 7: 2 lớp với 66 học sinh; khối 8: 2 lớp với 70 học sinh; khối 9 : 2 lớp với 68 học sinh.

    Chất lượng giáo dục toàn diện của trường trong những năm gần đây:

    Hạnh kiểm Tốt và Khá hàng năm đều đạt từ 98,5% trở lên, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm Yếu.

    Học lực giỏi hàng năm đạt từ 8,5%, Khá 39,6% trở lên, học lực Yếu dưới 2%, không có học sinh xếp loại học lực Kém.

    Kết quả thi học sinh giỏi các cấp: Qua kỳ thi học sinh giỏi các cấp hàng năm nhà trường đạt từ 10 giải trở lên.

    Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp trung học cơ sở: Đạt 100%.

    Đánh giá chung: Trong những năm gần đây chất lượng giáo dục của nhà trường có bước phát triển đáng kể, bước đầu đã được nhân dân tin tưởng vào chất lượng giáo dục của nhà trường.               

    1.3. Cơ sở vật chất:

    a, Phòng học và các phòng chức năng phục vụ hoạt động trong nhà trường

    - Phòng học: Nhà trường có 08 phòng học, đảm bảo đủ cho 08 lớp học 01 ca/ngày, trong đó 100% phòng học là kiên cố. Các phòng học đều đảm bảo tiêu chuẩn, quy cách của Bộ GD&ĐT. Diện tích phòng học 54m2, trung bình 1,8m2/học sinh, đảm bảo thông gió, thoáng khí, có đủ hệ thống quạt điện mát vào mùa hè, ấm vào mùa đông. Các phòng học đều được chiếu sáng tự nhiên, diện tích các cửa được chiếu sáng đạt tỷ lệ 1/4 diện tích phòng học. Hệ thống đèn chiếu sáng bảo đảm theo quy định. Tường phòng học được quét vôi sáng màu, sạch sẽ. Học sinh thường xuyên vệ sinh phòng học đảm bảo tốt vệ sinh trong và ngoài phòng học. Trong phòng có đủ bàn ghế cho giáo viên, học sinh với kích thước phù hợp, tương ứng với từng khối lớp. Các phòng học đều được lắp bảng từ chống lóa. Việc trang trí phòng học đảm bảo đúng quy định và được thống nhất trong toàn trường.

    - Phòng y tế học đường : Gồm 01 phòng, diện tích 15m2, có 01 giường nằm, tủ thuốc, tủ tài liệu, bàn làm việc, có cán bộ y tế kiêm nhiệm phụ trách, có đầy đủ các trang thiết bị và cơ số thuốc thông dụng, đảm bảo được công tác sơ cấp cứu ban đầu.

    - Phòng học bộ môn: Trường có 05 phòng học bộ môn là: Vật lí - Công nghệ, Hóa học, Sinh học, Ngoại ngữ, Tin học, có đủ các trang, thiết bị đáp ứng được yêu cầu hoạt động dạy học.

    - Thư viện: Trường có phòng thư viện với tổng diện tích sử dụng 108m2, trong đó 01 phòng đọc diện tích 54m2, có đầy đủ bàn ghế thuận tiện cho việc đọc sách.

    Thư viện nhà trường đã đạt tiêu chuẩn thư viện xuất sắc của Bộ GD&ĐT qui định. Hoạt động của thư viện đảm bảo. Nhà trường luôn chú trọng mua sách giáo khoa, tài liệu tham khảo. Do vậy 100% giáo viên, học sinh đã có đủ sách giáo khoa, sách giáo viên phục vụ cho việc giảng dạy và học tập.

    - Phòng truyền thống: Nhà trường có phòng truyền thống với diện tích 54m2, là nơi trưng bày các tư liệu về quá trình xây dựng và phát triển của nhà trường; trong phòng truyền thống có trưng bày những phần thưởng cao quý mà nhà trường được tặng thưởng; có ảnh tư liệu về quá trình xây dựng CSVC nhà trường; hoạt động của chi bộ và các đoàn thể, hoạt động xã hội; hoạt động chuyên môn; hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao; chân dung các thế hệ nhà giáo và các thông tin khác theo quy định.

    b. Trang thiết bị phòng học và  thiết bị dạy học

    Các phòng học được trang bị đầy đủ bàn ghế hai chỗ ngồi đúng tiêu chuẩn, có bảng chống loá, hệ thống ánh sáng đảm bảo yêu cầu.

    Có  03 máy chiếu, 06 máy tính phục vụ hoạt động văn phòng, 17 máy tính được nối mạng Iternet phục vụ công tác giảng dạy.

    c. Nước sạch:

    Hiện tại nhà trường có hệ thống máy lọc nước giếng khoan, có téc và bể nước, có đủ nước phục vụ cho sinh hoạt và hoạt động hàng ngày. Học sinh được sử dụng nước đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh và an toàn; có đầy đủ nguồn nước sạch cho phục vụ dạy và học.

    Hệ thống thoát nước ở các nhà làm việc, khu vệ sinh đảm bảo.

    d. Khu vệ sinh:  Có 02 khu riêng biệt, dành cho giáo viên và học sinh:

    - Khu vệ sinh cho giáo viên: Có 01 khu riêng biệt dành cho nam riêng, nữ riêng

    - Khu vệ sinh cho học sinh: Có 02 khu riêng biệt  dành cho nam riêng, nữ riêng.

    Hằng ngày việc vệ sinh trường, các khu vệ sinh do học sinh lớp trực tuần đảm nhiệm. Nhà trường luôn sạch sẽ, đảm bảo các tiêu chí về “Xanh- Sạch- Đẹp”, không gây ô nhiễm môi trường.

    e. Khu luyện tập thể dục thể thao: Khu luyện tập thể dục thể thao được bố trí trong khu vực trường, có diện tích 1.000m2 đảm bảo tập luyện thể dục thể thao và cách biệt với khu giảng dạy.

    đ. Khu vực nhà xe: Nhà trường có khu để xe cho giáo viên và học sinh với diện tích 140m2, đủ chỗ cho giáo viên và học sinh để xe, đảm bảo an toàn, trật tự trong khuôn viên nhà trường.

     1.4. Điểm mạnh

    - Ban Giám hiệu là một tập thể đoàn kết, xây dựng kế hoạch cụ thể chi tiết. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Chỉ đạo điều hành các hoạt động của nhà trường một cách đồng bộ hiệu quả; biết  phát huy dân chủ trong trường học. Được sự tin tưởng quý mến của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường và PHHS.

    - Đội ngũ giáo viên: Là một tập thể đoàn kết nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm yêu nghề gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ bước đầu đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhiều đồng chí có triển vọng tốt, năng động sáng tạo, mạnh dạn đổi mới PPDH, tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy đạt hiệu quả tốt. Nhiều giáo viên có trình độ trên chuẩn, có nghiệp vụ sư phạm tốt, yên tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm cao.

    - Chất lượng giáo dục đại trà  ổn định, tỷ lệ học sinh giỏi các cấp ổn định.

    - Sau nhiều năm hoạt động nhà trường đã thu  được những kinh nghiệm về công tác quản lý, các nề nếp đã đi vào ổn định. Cảnh quan nhà trường đảm bảo “Xanh - sạch - đẹp- An toàn”.

    1.5. Điểm yếu

    - Tay nghề của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, một số đồng chí chưa đầu tư nhiều cho chuyên môn nghiệp vụ, ngại đổi mới.  Số giáo viên chuyên sâu về bộ môn và kinh nghiệm trong việc giảng dạy chưa nhiều. Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự chuyên tâm  trong việc dạy học và giáo dục học sinh.

    - Chất lượng học sinh chưa đồng đều, số học sinh có lực học TB yếu và yếu còn nhiều dẫn đến chất lượng học lực chưa cao.

    - Thiết bị dạy học chất lượng bị xuống cấp, còn thiếu.

    2. Môi trường bên ngoài:

    Trường THCS Thượng Long  thuộc địa bàn xã Thượng Long, Huyện Yên Lập là địa phương có truyền thống yêu nước, anh hùng trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc, người dân có truyền thống hiếu học; thu nhập bình quân đầu nguời còn ở mức thấp. Nhà trường có nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh đại trà, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng khoa học trong công tác quản lý nhà trường nhận thấy các thời cơ, và các thách thức sau:

    2.1. Thời cơ.

    - Được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương.

    - Được Phụ huynh và học sinh ủng hộ, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.

    - Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

    - Kinh tế - XH của địa phương có bước phát triển theo sự phát triển chung của đất nước.

    - Văn hoá - Xã hội: Xã Thượng Long, nơi có truyền thống Văn hoá- Giáo dục, nhân dân hiếu học, cần cụ lao động.

    2.2. Thách thức:

    - Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục  và ý thức, động cơ học tập;  sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập.

    - Chất lượng của một số  giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

    - Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.

    2.3. Xác định các vấn đề ưu tiên:

    - Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; chú trọng giáo dục đạo đức và chất lượng học sinh giỏi, duy trì tốt sỹ số học sinh. Phấn đấu trở thành tốp trường có chất lượng tốt của huyện.

    - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ “tâm” và “tầm” để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.

    - Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp và ứng dụng CNTT trong quản lý nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý.

    - Không ngừng củng cố, tăng cường CSVC để đáp ứng yêu cầu giáo dục.

    - Xây dựng cơ quan văn hóa; duy trì trường đạt chuẩn quốc gia, thi đua duy trì và giữ vững  xây dựng“ trường thân thiện, học sinh tích cực”.

    II. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI

    1. Tầm nhìn:

    Là một trong những trường chất lượng tốt của huyện Yên Lập. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên, góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp.

    2. Sứ mệnh:

    Tạo dựng được môi trường giáo dục thân thiện, có chất lượng giáo dục tốt, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết tài năng của mình.

    3. Các giá trị cốt lõi:

    - Đoàn kết

    - Hợp tác

    - Trách nhiệm

    - Bao dung

    - Trung thực

    - Sáng tạo

    - Khát vọng vươn lên

    III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

    1. Mục tiêu.

    1.1. Mục tiêu tổng quát:

    Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, theo hướng tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển của đát nước và thời đại.

    1.2 Các mục tiêu cụ thể:

    - Mục tiêu ngắn hạn: Phấn đấu năm 2016 trường được công nhận kiểm định chất lượng mức độ 3

    - Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2018, trường phấn đấu nâng cao chất lượng GD, duy trì trường chuẩn quốc gia.

    -  Đến năm 2020, trường phấn đấu đạt các mục tiêu sau:

     + Chất lượng giáo dục được khẳng định.

    + Thương hiệu nhà trường được nâng cao.

    + Duy trì giữ vững trường chuẩn quốc gia

    2. Chỉ  tiêu

    2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

    - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 85%.

    - Giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính.

    - Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin 80% .

    - Có 65% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ Đại học.

    - 100% CB - GV - NV đáp ứng được yêu cầu về đổi mới giáo dục phổ thông.

    2.2. Học sinh

    - Qui mô lớp và học sinh từ 2015 - 2016 đến 2019 - 2020: 

    Năm học

    2015-2016

    2016-2017

    2017-2018

    2018-2019

    2019-2020

    Số lớp

    9

    10

    11

    12

    12

    Số học sinh

    305

    335

    370

    402

    405

     - Chất lượng học tập đến năm học 2019 - 2020:

    + Trên 50% học lực khá, giỏi (trên10 % học lực giỏi)

    + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu dưới 2% không có học sinh kém.

    + Học sinh giỏi cấp huyện: 15 em trở lên

    + Học sinh giỏi cấp tỉnh: 01 em trở lên

    + Xét TN THCS đạt 100%

    + Học sinh thi đỗ vào THPT hệ công lập: 80% trở lên

    + Học sinh đi học nghề: 15%

    - Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống :

    + Chất lượng đạo đức: 97% đến 98% hạnh kiểm khá, tốt.

    + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, biết sống hòa nhập tình nguyện.

    2.3. Cơ sở vật chất

    - Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được đầu tư  mua sắm mới bộ ĐDDH đồng bộ từ lớp 6 đến lớp 9.

    - Xây mới 04 phòng học .

    - Có phòng học ngoại ngữ trang bị thiết bị tốt.

    - Phòng tin học được nâng cấp theo hướng hiện đại.

    - Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn”

    3. Phương châm hành động

     “Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”

    IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

    1. Các giải pháp chung

    - Tuyên truyền trong CB - GV - NV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong Trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn Trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

    - Xây dựng văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.

    - Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với nhân dân, các cơ quan, đoàn thể,  doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

    2. Các giải pháp cụ thể

    2.1.  Thể chế và chính sách:

    -  Xây dựng cơ chế tự chủ, năng động và tự chịu trách nhiệm trong công việc hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

    - Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.

    2.2.  Tổ chức bộ máy:

    - Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CB - GV phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

    - Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.

    2.3. Công tác đội ngũ:

    - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ tin học cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

    - Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

    - Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.

    - Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV cốt cán, cán bộ GV trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

    - Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

    2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục:

    - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

    - Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.

    - Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

    2.5. Cơ sở vật chất:

    - Tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư CSVC đảm bảo duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia.

    - Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của học sinh.

    - Tiếp tục đầu tư máy tính, máy chiếu và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet.

    2.6. Kế hoạch - tài chính:

    - Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của từng tổ CM và nhà trường.

    - Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý, và minh bạch các nguồn thu, chi.

    - Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tăng cường hỗ trợ đóng góp của phụ huynh học sinh.

    - Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân.

    - Tham mưu đầu tư các phòng học bộ môn, xây dựng phòng đa chức năng, khu TDTT.

    2.7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu:

    - Hiện đại và khai thác có hiệu quả website của trường. Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí… Khuyến khích giáo  viên  tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

    - Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên.

    - Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

    V. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA

    1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

    Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

    2. Tổ chức:

    Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

    3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

    - Giai đoạn 1: Từ năm 2015 - 2016 : Phấn đấu đánh giá ngoài kiểm định chất lương giáo dục đạt mức độ 3;

    - Giai đoạn 2: Từ năm 2016 -  2018: Nâng cao chất lượng giáo dục, đầu tư chất lượng mũi nhọn. Duy trì trường đạt chuẩn quốc gia sau 3 năm.

    - Giai đoạn 3: Từ năm 2018 - 2020: Phấn đấu duy trì vững chắc các tiêu chí đánh giá ngoài kiểm định chất lương giáo dục đạt mức độ 3 và trường đạt chuẩn quốc gia.

    4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:

    - Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường.

    - Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị.

    - Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.

    5. Đối với Phó hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

    6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

    - Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

    - Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với năng lực, trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

    - Chủ động xây dựng các dự đề án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

    7. Đối với giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

    8. Đối với học sinh:

    Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học phổ thông hoặc học nghề hoặc học TCCN.

    Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

    9. Đối với Hội cha mẹ học sinh:

    - Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

    - Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.

    10. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:

    - Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

    - Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

    11. Kiến nghị với các cơ quan chức năng:

    - Đối với  Phòng Giáo dục - Đào tạo Huyện Yên Lập:

    + Phê duyệt Kế hoạch chiến lược và quan tâm chỉ đạo cho trường  trong thực hiện nội dung theo đúng kế hoạch các hoạt động của nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển.

    + Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

    - Đối với chính quyền địa phương, UBND Huyện Yên Lập: Hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng trường lớp cho nhà trường để thực hiện Kế hoạch chiến lược.

                                                                                          HIỆU TRƯỞNG

    Nơi nhận:

    - PGD Yên Lập;

    - ĐU, UBND xã Thượng Long;

    - Hiệu trưởng, PHT

    - CĐ, TPT Đội, TTCM                                                       Nguyễn Duy Hưng

    - Lưu VT.                                                                         

                                                                           

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Duy Hưng @ 08:27 26/04/2016
    Số lượt xem: 83
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    MÙA XUÂN YÊN LẬP

    CÁC TIN MỚI NHẤT CẬP NHẬT 5 PHÚT MỘT LẦN CHỈ CÓ Ở ĐÂY